Nhập năm sinh để biết bạn thuộc mệnh nào

Người Lư Trung Hỏa có bản mệnh lớn, tâm tưởng bao la, có thành công lớn và gây được danh tiếng với đời. Tuy nhiên khuyết điểm là nếu gặp phải hung sát tinh hãm thì có thể trở nên ngạo mạn, nghe theo lời nịnh nọt mà dẫn đến thất bại.

Thông minh, chính trực và thận trọng. Biết nhìn xa trông rộng, tính toán tương lai, dòng chảy suy nghĩ luôn không ngừng, đặc biệt nhạy cảm và cảnh giác cao độ.

Có khả năng ngoại giao, truyền đạt, thích làm việc nhóm. Vì vậy những người Lư trung hỏa thích hợp làm những công việc truyền đạt như giáo viên, nhà ngoại giao hay diễn giả.

Lư Trung Hỏa là những người hấp dẫn, ăn mặc hợp thời trang và thường được nhiều khác giới ngưỡng mộ.
Với cá tính phóng khoáng, họ sẽ không ngừng quan tâm người xung quanh ngay cả khi đã gắn bó với một người.
Trong cuộc sống vợ chồng Lư Trung hỏa đòi hỏi sự tin tưởng tuyệt đối từ phía người bạn đời của mình.

Mộc sinh Hỏa, Thủy khắc Hỏa
Hỏa sinh Thổ, Hỏa khắc Kim
----------------
Màu may mắn: đỏ, hồng , xanh lá cây
Màu nên tránh: xanh nước biển, đen, xám.
1. TÍNH CÁCH

Sơn Đầu Hỏa là ánh sáng rực nhưng lại không thấy lửa nên là người thâm trầm, ít khi để lộ sắc diện, mặc dù tài trí cao nhưng ít người thấy được. Khi gặp được thời cơ tốt thì phất lên như đám cháy rừng.

Người này khi gặp thời có thể làm việc không biết mệt. Nếu có số mệnh tốt thì sự nghiệp, danh vọng hơn người.
Mệnh xấu thì cũng là người đắc lực, nhanh nhẹn.

3. CÔNG VIỆC

Công việc thích hợp với Sơn Đầu Hoả thì có nhiều, nhưng tốt nhất nên tránh xa toán hay những phép tính.

Thế mạnh của Sơn Đầu Hỏa trong công việc là ý tưởng. Trong đầu họ luôn ngập tràn ý tưởng. Họ có đam mê và muốn thử sức trên rất nhiều lĩnh vực. Tuy nhiên, quá nhiều ý tưởng khiến họ bị loãng, khó lựa chọn công việc.

4. TÌNH CẢM

Sơn Đầu Hỏa coi trọng bạn bè hơn cả tình yêu. Bạn bè của Sơn Đầu Hỏa thường tìm đến họ để được chia sẻ, giúp đỡ khi gặp khó khăn.

Chuyện tình cảm của những người mệnh Sơn Đầu Hỏa thường là những cuộc tình buồn. Tuy nhiên, họ cũng không quá bi quan khi tình cảm không được như ý.
-----------
Màu may mắn: đỏ, hồng , xanh lá cây
Sơn Hạ Hỏa là ánh sáng lúc chiều dưới chân núi. Vầng sáng có phần yếu ớt nên người thuộc cung mệnh Sơn Hạ Hỏa cũng có nhiều trắc trở trong cuộc sống.

Họ tự tin, thích lý luận. 2 tính cách này đôi khi lại làm cho họ kiêu ngạo thái quá về các nhận định của mình.

Mộc sinh Hỏa, Thủy khắc Hỏa
Hỏa sinh Thổ, Hỏa khắc Kim

Màu may mắn: đỏ, hồng , xanh lá cây
Màu nên tránh: xanh nước biển, đen, xám.
Thiên Thượng Hỏa được ví như lửa từ trên trời nên người Thiên Thượng Hỏa rất chính trực, công bình và hào sảng.

Thiên Thượng Hỏa nếu có tinh thần bác ái, hết lòng vì mọi người, ai ai cũng đối tốt.
Những người Thiên Thượng Hỏa đều rất ưa thích danh vị và tiếng tăm.
----------------
Mộc sinh Hỏa, Thủy khắc Hỏa
Hỏa sinh Thổ, Hỏa khắc Kim

Tuy nhiên, Thiên Thượng Hỏa thì lại cần phải kết hợp với người mệnh Thủy, có Thủy thì mới phát huy được tính chất, cuộc đời càng rạng rỡ thêm.

Màu may mắn: xanh lá cây (Mộc) đỏ, cam, hồng (hỏa)
Các màu này thuộc hành Thủy như đen, xanh dương cũng rất phù hợp.
Người thuộc cung mệnh Tích Lịch Hỏa rất ngăn nắp, kỷ luật và có tâm ý nhiệt thành, không xảo quyệt.

Người Tích Lịch Hỏa nếu có nhiều sao tốt chiếu mệnh sẽ gây dựng được sự nghiệp thành công hơn người, làm được nhiều việc lớn. Nhất là khi thời thế loạn lạc thì càng có khả năng phát triển.

Ngược lại nếu người Tích Lịch Hỏa lại có bản mệnh tầm thường thì lại là người thích nổi trôi, ham hư danh, dễ bị xúi giục.

Mộc sinh Hỏa, Thủy khắc Hỏa
Hỏa sinh Thổ, Hỏa khắc Kim

Tuy nhiên, Tích Lịch Hỏa thì lại cần phải kết hợp với người mệnh Thủy, có Thủy thì mới phát huy được tính chất, khi khí dương (hỏa) gặp khí âm (thủy) thì sẽ tạo ra được sấm sét, cuộc đời càng rạng rỡ thêm.
--------------
Màu may mắn: xanh lá cây, đỏ, cam, hồng.
Màu nên hạn chế: tím, xanh nước biển, xám. Các màu này thuộc hành Thủy, không bị khắc nhưng vẫn nên dùng vừa phải để tránh bị lấn át nhiều.
1. TÍNH CÁCH

Người Hải Trung Kim nông sâu khó lường,
Có thể có khả năng tốt nhưng thiếu sự xông xáo, không dám tranh đoạt.
Tính cách hay do dự, phải nhờ người đề bạt mới có thể thăng tiến.

2. CUỘC ĐỜI

Có chí lớn, khí thế nhưng bị bao tàng, rất dễ có danh mà vô hình
Cuộc đời có nhiều trầm lặng và chỉ sôi động từng lúc, khó có được những giây phút ngơi nghỉ về tinh thần.
Tuổi nhỏ đa đoan, tuổi lớn lại nhiều lo lắng cho gia đình, người thân không bao giờ được yên chí mà hưởng thanh nhàn.

3. HÓA GIẢI

Thổ sinh Kim - Hỏa khắc Kim
Màu may mắn: Trắng (Kim), Nâu, vàng đậm (Thổ)
Chất liệu may mắn: Kim loại
Kị: Đỏ, cam, hồng (Hỏa)
1. TÍNH CÁCH

Mạnh mẽ, nghị lực nhưng NGÔNG, khá nóng tính nhưng cương trực, không ưa nịnh nọt.
Có nội tâm phong phú, nhạy cảm và có khả năng hiểu tâm tư của người khác.
Thông minh, nhanh nhẹn, có năng lực nhưng hay cả thèm chóng chán.

2. CÔNG VIỆC

Trong công việc, họ là người tự lực cánh sinh, không thích dựa dẫm.
Khó lung lay, luôn bảo vệ quan điểm của mình.

2 xu hướng nghề nghiệp: 1 xu hướng là về nghiệp binh và chính trị. 2 là các công việc năng động, thoải mái như kinh doanh, tài chính – kinh tế, marketing…

3. TÌNH CẢM

Hầu hết gặp nhiều trắc trở trong vấn đề tình cảm, đòi hỏi khá cao ở đối phương.
Khi mối quan hệ gặp vấn đề, họ sẽ đưa ra quyết định dứt khoát. Không bi lụy. Dù còn nhớ còn yêu cũng nói là không.
-----------------
Thổ sinh Kim - Hỏa khắc Kim
Nhưng kiếm Phong Kim không có Lửa không thành vật dụng >> Hỏa khắc Kim nhưng Kiếm Phong Kim lại hợp Hỏa

Màu hợp: trắng (kim), vàng, cam, hồng ( Hỏa) hoặc nâu (thổ)
1. TÍNH CÁCH

Người Thoa Xuyến Kim nếu mệnh có tính âm trầm thì càng âm trầm hơn, có tài mà giấu kín
Nếu mệnh có tính khoe khoang thì lòng ham muốn hư vinh càng nặng

2. VẬN MỆNH

Người Thoa Xuyến Kim mệnh nam cách hay nhất là nên sống cậy vào phái nữ, như sát cánh làm ăn cùng vợ sẽ dễ thành công.

Ngoài ra, người đàn ông thuộc mạng này thường thích giao thiệp với đàn bà con gái đeo trang sức, hoặc buôn bán nữ trang

3. MÀU SẮC

Thoa xuyến kim là vàng trang sức nên màu sắc hợp nhất là vàng kim, sau đó là trắng bạc.

Kỵ Hỏa >> nên tránh màu của hỏa như đỏ, cam.
Người Bình Địa Mộc mà mệnh tài cán thì cái tài thường ẩn không hiện, nếu được dùng ví như cơn mưa thuận gió hòa, ở thời loạn ví như bị sương tuyết dập vùi hoài tài bất ngộ.

Bình Địa Mộc cần gặp quý nhân cần người biết dùng, được sử dụng đúng sẽ làm việc đắc lực.

Bình Địa Mộc trông vẻ ngoài không bề thế lẫm liệt nhưng bên trong chứa chất tài năng đáng nể. Bình Địa Mộc mà mệnh bình thường sẽ mãi mãi bình thường dù được vận hay.
---------------------
Thủy sinh mộc
Màu sắc may mắn: Đen, xanh nước biển (thủy), xanh lá cây (mộc)
Cành liễu mảnh mai, lá liễu buông rũ, thứ mộc không có cốt khí. Hình chất thì vậy nhưng tâm sự lại rất thấu đáo, tình cảm phức tạp đa đoan.

Dương Liễu Mộc thuộc âm nên tính tình kín đáo, chỉ thiếu căn bản suy tư luôn luôn theo gió mà ngả nghiêng. Bén nhậy với thực tế, tâm không mấy chính trực. Dương Liễu Mộc khó là một người tâm phúc trung thành.

Nhâm Ngọ vì Ngọ là hỏa, mộc sinh hỏa cho nên mệnh vượng cứng rắn hơn Quí Mùi thổ bị mộc khắc.
1. TÍNH CÁCH

Thông minh, tràn đầy tình yêu thương, thích giúp đỡ người khác, ấm áp, gần gũi,
Thường là những người có ít màu sắc cá nhân

2. CÔNG VIỆC

Người mệnh này đảm nhiệm các vị trí thừa hành tốt hơn làm lãnh đạo

3. TÌNH CẢM

Đại Lâm Mộc có mệnh đào hoa, thu hút những người xung quanh, đặc biệt những người khác giới. Suy nghĩ lý trí, nhưng cuối cùng lại bị cảm xúc chi phối nên họ khá mâu thuẫn trong tình cảm. Chuyện tình cảm của họ xuất hiện cả chữ “phũ” và chữ “lụy”.

Họ sẵn sàng lạnh như băng với người mình không thích. Đôi lúc phũ phàng với cả người mình yêu. Nhưng cũng có những tháng ngày dài quỵ lụy, say đắm vì một người khác. Phũ người rồi lại lụy người, nêu thôi, coi như cũng là nhân – quả.

Đào hoa, nhưng đa phần chuyện tình cảm của họ lại không thuận. Một phần do mệnh, một phần do tính cách cầu toàn, một phần do cái tôi mà dẫn đến quyết định sai lầm trong tình cảm.
-------------------
Màu tương sinh, tương hợp với mạng Mộc: Đen, xanh nước biển (hành Thủy), xanh lá cây (hành Mộc)
Màu khắc chế, không nên dùng quá nhiều: Vàng, trắng
1. TÍNH CÁCH

Dâu tằm từ chiếc lá đến cành, thân đều bị sử dụng cho nên Tang Đố Mộc hoàn toàn bị động, tâm tình rộng rãi, nhưng cái rộng rãi do người điều khiển.

2. SỐ MỆNH

Khi có tiền, lúc thành công thường bị đẩy vào tình trạng giúp người này, đỡ kẻ nọ từ anh em đến họ hàng bè bạn.

Người Tang Đố Mộc không thể ở ngôi vị lãnh đạo. Mệnh tốt mà cho điều khiển công việc xã hội hợp cách.
--------------------
Thủy sinh mộc - Kim khắc mộc

Màu sắc may mắn: Đen, xanh nước biển (thủy), xanh lá cây (mộc)
Kim khắc Mộc, Kim như đao búa, thạch lựu mộc cứng cáp, đao búa không thể đốn ngã.

1. TÍNH CÁCH

Thạch Lựu Mộc có ý chí quật cường, mạnh mẽ khó có ai có thể đánh gục. Nhưng đôi khi biến khô cứng, lạnh lùng khó tiếp cận.
Can trường, dám làm dám chịu, không cho phép mình đổ lỗi cho người khác.

2. CÔNG VIỆC

Trong cuộc sống hay công việc càng khó khăn thì họ càng phần đấu. Nhưng họ rất ngại mạo hiểm vì vậy đôi khi cơ hội dễ dàng vụt mất trước mắt họ.

Họ là những người hoạt ngôn, khéo léo trong giao tiếp, có khả năng học hỏi rất nhanh vì vậy ngoại giao, mua giới, kiểm soát, công an... là những nghề phù hợp với những người Thạch Lựu Mộc.

3. TÌNH CẢM

Thạch Lựu mộc rất ĐA TÌNH.
Do bản tính mạnh mẽ, đôi chút lạnh lùng nên có lúc trong tình yêu họ sẽ gặp những mâu thuẫn không đáng có.

4. KHUYẾT ĐIỂM

Giống như Đại Lâm Mộc thì cái " Tôi " của những người Thạch Lựu Mộc cũng cao ngất tưởng chừng như không ai có thể với tới.

Vì bản tính mạnh mẽ nên nhiều lúc họ tự tạo cho bản thân một vỏ bọc để không ai có thể nhìn sâu vào bên trong họ được.
-----------------
Màu may mắn: đen, xanh nước
1. CÔNG VIỆC

Bùn nhuyễn mềm muốn trát thành vách phải tựa vào kèo cột phên, thiếu chỗ tựa khó thành vánh tường.

Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ phải tựa vào người khác mà thành sự, làm quản lý, làm kẻ thừa hành tốt nhưng nếu đứng ngôi chủ dễ thất bại.

Tuy nhiên cũng có những loại đất chất dính mạnh phơi nắng trở thành cứng cáp, không phải dựa vào kèo cột cũng đứng vững được. Bởi thế, người mang nạp âm Bích Thượng Thổ cần phải trải nhiều kinh lịch mới hay.

2. TÍNH CÁCH

Vách để che gió, chắn mưa cho nên tâm chất thường bao dung.
Mệnh nhiều hung sát đa nghi thủ đoạn mà mang nạp âm Bích Thượng Thổ dễ đưa đến sơ hở mà bị hại.
------------------
Hỏa sinh thổ - Mộc khắc Thổ
Bích Thượng Thổ rất sợ mộc do đó nên tránh những màu xanh lá cây

Màu may mắn: vàng đất, nâu (thổ), cam, hồng, đỏ (hỏa)
Sông đem nước đi khắp nơi, đầm ao là chổ cá sinh sống thoải mái mầu mỡ tích súc. Đại Dịch Thổ tự nó tích súc, đất rộng sông sâu.

Mệnh tốt mà nạp âm Đại Dịch Thổ thường làm được công lớn ích lợi cho thiên hạ. Mệnh thường, phụ giúp các việc thiện luôn luôn có thành tâm.

Mệnh nhiều hung sát mà cho cáng đáng những công tác nhân đạo chỉ đưa đến hỏng việc.
-------------------
Màu may mắn: vàng đất, nâu
Lộ Bàng Thổ được xem là thổ lôm côm nhất.

1. TÍNH CÁCH

Tài năng nhiều, mỗi ngành đều có sự hiểu biết sơ qua nhưng thiếu sự bền chí, ổn định, hơi lười và mau chán.
Hay cảm thấy cuộc sống xung quanh không được như ý, trống rỗng, vô vị.
Giao tiếp rộng, vui vẻ dễ gần, ít suy nghĩ sâu xa, không toan tính. Tuy nhiên họ lại hay cả tin, dễ bị lừa, các mối quan hệ thường bè nhiều hơn bạn.

2. CÔNG VIỆC

Do tính dễ thích nghi của mình nên người Lộ Bàng Thổ là những người có thể xuất hiện trong tất cả các lĩnh vực. Nhưng thực tế họ không thích bất kỳ công việc nào họ làm. Dù vậy, họ vẫn luôn hoàn thành công việc được giao.

Bế tắc trong định hướng do không biết nên chọn đường gì, thành ra thành công thường đến muộn.

3. TÌNH CẢM

Gặp những chuyện buồn và đầy trắc trở.
Họ yêu thực tế nhưng không thực dụng, họ sẽ không yêu vì tiền.
Chinh phục Lộ Bàng Thổ cần biết cách nói chuyện. Họ thích nói chuyện với những người hiểu biết, cá tính, hài hước.
-----------------
Màu hợp: Nâu, vàng sậm (thổ), cam, đỏ, hồng ( hỏa sinh thổ)
Ngoài ra Lộ Bàng Thổ tính thổ yếu, không dưỡng được Mộc nên không khắc màu xanh lá cây"
Ốc Thượng Thổ là ngói lợp mái nhà để che sương, tuyết mưa. Muốn thành ngói, Thổ phải trộn với nước lại đưa vào lò lửa luyện nung.

Người mang nạp âm Ốc Thượng Thổ dù số hay cũng phải trải thiên ma bách triết để thoát thai hoán cốt mới thành công.

Nếu đi con đường dễ thì cái thành công chỉ là thứ thành công chóng tàn dễ vỡ như hòn ngói chưa nung chín gặp mưa nhanh chóng nát ra.

Bính Tuất, Tuất thuộc Thổ chính vị sức chiến đấu dẻo dai cứng cỏi hơn.
Đinh Hợi vì Hợi thuộc Thủy Thổ khắc Thủy sức đề kháng không khỏe bằng Bính Tuất.
---------------------
Hỏa sinh thổ - mộc khắc thổ
Màu may mắn: nâu, vàng đất (thổ), đỏ, cam, hồng (hỏa)
Màu kị: xanh lá cây (mộc)
1. SỐ MỆNH

Sa Trung thổ tùy sóng, tùy gió nên tính chất uyển chuyển, giỏi đầu cơ, lợi dụng thời thế.
Khả năng 2 mặt thiện ác khi là rồng, lúc thành rắn. Anh hùng và gian hùng.

2. HỢP - KHẮC

Thổ khắc Thủy, tuy nhiên Sa Trung Thổ (đất cát) khi gặp Thiên Hà Thủy (nước mưa trên trời) không những không hấp thụ được nước, ngược lại có thể bị tan rã nếu mưa lớn.
Mộc khắc Thổ nhưng đất cây khó thể hút được chất dinh dưỡng trong đất cát >> thực tế Sa Trung Thổ không khắc Mộc
--------------
Màu hợp: Màu vàng, nâu ( thổ)
Thổ khắc Thủy nhưng không đúng với Đại Hải Thủy
Đại Hải Thủy (nước biển lớn) không sợ gặp Thổ vì đất không ở biển lớn. Vì vậy, nếu phối hợp cùng Thổ càng mau chóng đạt thành công.

1. TÍNH CÁCH

Mãnh liệt và quyến rũ tồn tại song song trong Đại Hải Thủy. Họ có thể mạnh khủng khiếp như trận lũ nhưng cũng rất nhẹ nhàng như làn nước.
Dù bề ngoài có phần bình tĩnh, điềm đạm nhưng lại luôn cảm thấy bất an.

Linh hoạt và có khả năng dàn xếp tuyệt vời. Họ là người thích ngao du kết bạn, có khả năng giao tiếp và có thiên hướng đặc biệt về ngoại giao và khả năng lãnh đạo.

2. CÔNG VIỆC

Có trí tuệ, thích tranh luận, đa mưu nên dễ thích ứng với nhiều lĩnh vực. Nhiều ý tưởng nhưng thiếu kiến định. Vì vậy, người ĐẠI HẢI THỦY khó xác định con đường thực sự của mình.

Họ là người hay nhảy việc hoặc làm nhiều nghề cùng một lúc. ĐẠI HẢI THỦY dễ bén duyên với kinh doanh và khó hợp với văn phòng, nhà nước hay những gì đòi hỏi sự chuyên cần và gò bó.

3. TÌNH DUYÊN

Trong tình yêu, họ là những người kiểu “mưa dầm thấm lâu”.
Đời sống vợ chồng hay khắc khẩu.
-----------------
Màu sắc tương hợp: màu xanh biển sẫm, màu đen (thủy); màu trắng, vàng kim (Kim sinh Thủy), Vàng đất, nâu (thổ)
Đại Khê là dòng suối lớn, thác nước tung hoành trong rừng núi, bởi thế có thủy khí lượng lớn, biến hóa đến mức gây sợ hãi, tuy không ngấm ngầm nhưng tâm cơ sâu rộng lan tràn ngập lụt.

Tuy nhiên lại không được xem như sông ngòi. Thác lũ khi gặp lòng sâu, hoặc hang hốc cũng chảy thành dòng, lấp đầy thành vũng. Bởi thế đôi khi bụng dạ hẹp hòi và tư tâm.

Người nạp âm Đại Khê Thủy nếu là một chiến lược gia tất có cái nhìn rộng rãi bao quát. Nếu Mệnh kém mà nạp âm Đại Khê Thủy lại trở nên con người mơ mộng ước vọng, hoài bão to tát mà thiếu khả năng hành động, vô dụng.
------------------
Màu sắc: đen, xanh dương (thủy), trắng, vàng kim (Kim)
Kị: vàng đất, nâu (Thổ)
Giản Hạ Thuỷ là nước khe suối, không đủ lớn để thành sông , không đủ rộng để thành biển, cũng không có hướng nhất định để đi, lòng suối khi thì sâu khi thì cạn

1. TÍNH CÁCH

- Người Giản hạ thủy được gói gọn trong 2 chữ "thất thường"
- Hơi nóng tính, hơi vô tâm hời hợt, thiếu kiên định.
- Nhiều ý tưởng nhưng cái gì nhiều quá cũng không tốt

2. CÔNG VIỆC

Giản Hạ Thủy có trí tuệ, thích tranh luận, bàn cãi ,đa mưu nên rất dễ thích ứng với nhiều lĩnh vực

Tuy nhiên Giản Hạ Thuỷ thường khó xác định được con đường để đi thật sự.
Nay họ muốn làm cái này, ngày kia họ muốn làm cái khác, thiếu kiên định. Đây cũng là người hay nhảy việc và có nhiều nghề 1 lúc.

3. TÌNH CẢM

Chuyện tình cảm của Giản Hạ Thủy thường khéo đầu vụng đuôi. Trong mệnh cách của họ hay tồn tại số bị phụ tình.

Mệnh Giản Hạ Thuỷ cần có tình yêu đẹp thì mới sống tốt được tức là họ cần thoả mãn về mặt tinh thần rồi mới đến việc khác.
-----------------
Màu may mắn: trắng
Màu nên tránh : vàng đất, tím, nâu đỏ
Màu cho cuộc sống muôn màu nhưng vất vả (vượt qua thì sẽ có lộc ): hồng , đỏ
Màu tốt nhưng hay cáu giận dễ dính thị phi: đen
Thiên Hà Thủy đổ xuống khắp mọi nơi trên trái đất đó là mưa. Vạn vật đều nhờ mưa mà tươi tốt màu mỡ. Tình yêu thương chan hoà. Nhưng không phải mưa nào cũng hữu ích.

Người có Mệnh hợp với Thiên Hà Thủy cần phải thêm trí tuệ mới hay. Thiên Hà Thủy làm việc xã hội, làm việc tôn giáo hợp cách.

Đứng ngôi chủ vào thời bình mà không nắm quyền sinh sát, dân gian được nhờ. Mệnh nhiều sát tinh, hung tinh mà Thiên Hà Thủy thành ra mâu thuẩn khó thành công trên kinh doanh hay chính trị quân sự.
---------------------
Màu sắc may mắn: đen, xanh dương (thủy)
Kị: vàng đất, nâu (Thổ khắc thủy)
Tuy thổ khắc thủy nhưng sa trung thổ (đất cát) lại không thể hút được nước mưa nên thiên hà thủy không kị sa trung thổ


ĐỒNG HỒ NGŨ HÀNH - VẠN SỰ THÀNH


Các mẫu đồng hồ phù hợp với Mệnh Hỏa

Người mệnh Hỏa hợp với các màu thuộc mệnh Mộc - mệnh tương sinh (xanh lá cây) và những màu thuộc bản mệnh của mình như đỏ, hồng, tím vì đó là màu tương hợp.

  •  
    -0%
     

    FAC08002F0

    - - - -
    5,560,000 5,560,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    FEM6500AM9

    - - - -
    5,470,000 5,470,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OP990-16AMSK-T

    - - - -
    4,940,000 4,940,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OP990-16AMS-T

    - - - -
    4,770,000 4,770,000
    Giá: Liên hệ

Các mẫu đồng hồ phù hợp với Mệnh Kim

Tốt nhất cho người mệnh kim là những màu sắc thuộc thổ (nâu, vàng hoàng thổ).
Lựa chọn trắng, vàng và những sắc màu ánh kim vì trắng, vàng là màu sắc của Kim.

  •  
    -0%
     

    SET0T003T0

    - - - -
    9,990,000 9,990,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OP990-082AMK-T

    - - - -
    5,200,000 5,200,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OG358.652AGSR-T

    - - - -
    27,980,000 27,980,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OP990-16AMSK-T

    - - - -
    4,940,000 4,940,000
    Giá: Liên hệ

Các mẫu đồng hồ phù hợp với Mệnh Mộc

Tốt nhất dành cho người mệnh Mộc là màu nước, bao gồm: đen, xanh nước biển, xanh da trời, xanh Lam. Hòa hợp với người mệnh Mộc chính là màu Mộc, gồm: gỗ hóa thạch, xanh lá cây.

  •  
    -0%
     

    SET0T004D0 - MỘC

    - - - -
    9,120,000 9,120,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    SET0T002B0 - MỘC

    - - - -
    9,120,000 9,120,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    SET0T003T0 - MỘC

    - - - -
    9,990,000 9,990,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    FAC08002F0 - MỘC

    - - - -
    5,560,000 5,560,000
    Giá: Liên hệ

Các mẫu đồng hồ phù hợp với Mệnh Thổ

Màu sắc tương sinh cho thổ là màu của hỏa: đỏ, cam, hồng, tím. Người mệnh thổ cũng hợp với những màu nguyên bản của thổ như: nâu, vàng hoàng thổ.

  •  
    -0%
     

    FEM6500AM9

    - - - -
    5,470,000 5,470,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OP990-082AMK-T

    - - - -
    5,200,000 5,200,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    SET0T003T0

    - - - -
    9,990,000 9,990,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    SET0T004D0

    - - - -
    9,120,000 9,120,000
    Giá: Liên hệ

Các mẫu đồng hồ phù hợp với Mệnh Thủy

Người mệnh Thủy may mắn hơn khi lựa chọn màu sắc tương sinh là màu của kim (vàng, trắng), màu sắc tương hợp màu của bản mệnh Thủy (đen, xanh dương).

  •  
    -0%
     

    OP990-16AMSK-T

    - - - -
    4,940,000 4,940,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    SET0T004D0

    - - - -
    9,120,000 9,120,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    OP990-16AMS-T

    - - - -
    4,770,000 4,770,000
    Giá: Liên hệ
  •  
    -0%
     

    SET0T002B0

    - - - -
    9,120,000 9,120,000
    Giá: Liên hệ




1948, 1949, 2008, 2009: Tích lịch hỏa (Lửa sấm sét) 1950, 1951, 2010, 2011: Tùng bách mộc (Cây tùng bách) 1952, 1953, 2012, 2013: Trường lưu thủy (Giòng nước lớn) 1954, 1955, 2014, 2015: Sa trung kim (Vàng trong cát) 1956, 1957, 2016, 2017: Sơn hạ hỏa (Lửa dưới chân núi) 1958, 1959, 2018, 2019: Bình địa mộc (Cây ở đồng bằng) 1960, 1961, 2020, 2021: Bích thượng thổ (Đất trên vách) 1962, 1963, 2022, 2023: Kim bạch kim (Vàng pha bạch kim) 1964, 1965, 2024, 2025: Hú đăng hỏa (Lửa ngọn đèn) 1966, 1967, 2026, 2027: Thiên hà thủy (Nước trên trời) 1968, 1969, 2028, 2029: Đại dịch thổ (Đất thuộc 1 khu lớn) 1970, 1971, 2030, 2031: Thoa xuyến kim (Vàng trang sức) 1972, 1973, 2032, 2033: Tang đố mộc (Gỗ cây dâu) 1974, 1975, 2034, 2035: Đại khê thủy (Nước dưới khe lớn) 1976, 1977, 2036, 2037: Sa trung thổ (Đất lẫn trong cát) 1978, 1979, 2038, 2039: Thiên thượng hỏa (Lửa trên trời) 1980, 1981, 2040, 2041: Thạch lựu mộc (Cây thạch lựu) 1982, 1983, 2042, 2043: Đại hải thủy (Nước đại dương) 1984, 1985, 2044, 2045: Hải trung kim (Vàng dưới biển) 1986, 1987, 2046, 2047: Lư trung hỏa (Lửa trong lò) 1988, 1989, 2048, 2049: Đại lâm mộc (Cây trong rừng lớn) 1990, 1991, 2050, 2051, 1930, 1931: Lộ bàng thổ (Đất giữa đường) 1992, 1993, 2052, 2053, 1932, 1933: Kiếm phong kim (Vàng đầu mũi kiếm) 1994, 1995, 2054, 2055, 1934, 1935: Sơn đầu hỏa (Lửa trên núi) 1996, 1997, 2056, 2057, 1936, 1937: Giản hạ thủy (Nước dưới khe) 1998, 1999, 2058, 2059, 1938, 1939: Thành đầu thổ (Đất trên thành) 2000, 2001, 2060, 2061, 1940, 1941: Bạch lạp kim (Vàng trong nến rắn) 2002, 2003, 2062, 2063, 1942, 1943: Dương liễu mộc (Cây dương liễu) 2004, 2005, 2064, 2065, 1944, 1945: Tuyền trung thủy (Dưới giữa dòng suối) 2006, 2007, 2066, 2067, 1946, 1947: Ốc thượng thổ (Đất trên nóc nhà)

Hệ thống đồng hồ chính hãng

Tư vấn mua hàng: 1900.0325 0964.688.388
Bảo hành, sửa chữa, thẩm định: 0963.359.529 0247.306.3555
cskh.xwatch@gmail.com

 
Mua ngay
Màu sắc
Kích cỡ
Số lượng
Thành tiền
Họ và tên
Đặt hàng nhanh Để lại số điện thoại, chúng tôi sẽ gọi lại ngay *
Email
Địa chỉ
Ghi chú
.
DMCA.com Protection Status